Toàn thể cán bộ công chức Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang cam kết: "Không ngừng cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính đơn giản, phù hợp luật định và tổ chức thực hiện đúng hạn, thân thiện với khách hàng"
Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP và Nghị quyết số 02/NQ-CP của Chính phủ
Thay đổi độ tương phản: Xem với cở chữ: A+ A- In bài: 21/01/2020
Ngày 13 tháng 1 năm 2019, Bộ trưởng Trần Hồng Hà đã ký Quyết định số 91/QĐ-BTNMT ban hành Chương trình hành động của Bộ Tài nguyên và Môi trường thực hiện Nghị quyết số 01/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ về nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội và Dự toán ngân sách Nhà nước năm 2020; Nghị quyết số 02/NQ-CP ngày 01/01/2020 của Chính phủ về tiếp tục thực hiện những nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu cải thiện môi trường kinh doanh, nâng cao năng lực cạnh tranh quốc gia năm 2020.

Các nhiệm vụ, giải pháp chủ yếu năm 2020

Tập trung hoàn thiện thể chế tạo đột phá giải phóng nguồn lực tài nguyên, thúc đẩy phát triển sản xuất kinh doanh, giải quyết các vấn đề xã hội, BVMT cho phát triển bền vững; Đào tạo, đào tạo lại đội ngũ cán bộ, phát triển nguồn nhân lực, xây dựng đội ngũ cán bộ khoa học đầu ngành, chú trọng tăng cường năng lực cho cấp địa phương; Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính; hoàn thành việc rà soát, cắt giảm thực chất 50% số mặt hàng thuộc danh mục kiểm tra chuyên ngành; Tăng cường thanh tra đột xuất để giải quyết tình trạng nhũng nhiễu, hành dân gây bức xúc trong dư luận. 

Đồng thời, Chủ động nghiên cứu, tham gia tích cực, sâu rộng vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư, chiến lược chuyển đổi số quốc gia tạo bứt phá phát triển Ngành; Triển khai xây dựng đề án tổng thể cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường kết nối liên thông với các hệ thống thông tin, cơ sở dữ liệu của các địa phương, các bộ, ngành phục vụ Chính phủ điện tử; Chủ động hợp tác và hội nhập, đặc biệt là về khoa học và công nghệ, đẩy mạnh nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật và vận động, thu hút, thực hiện và quản lý có hiệu quả nguồn hỗ trợ nước ngoài phục vụ cho công tác quản lý nhà nước của ngành; Điều hành thận trọng, linh hoạt và tiết kiệm, phù hợp với chính sách tài khóa và chính sách vĩ mô; Tăng cường tổ chức truyền thông, phổ biến các cơ chế chính sách, chủ trương lớn về tài nguyên và môi trường, tổ chức hiệu quả các ngày lễ lớn, sự kiện về tài nguyên và môi trường trong năm; Tổ chức thực hiện hiệu quả chương trình phối hợp công tác giữa Bộ và các địa phương, giữa Bộ Tài nguyên và Môi trường với các tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, các Bộ, cơ quan trung ương.

Đối với từng lĩnh vực quản lý chuyên ngành:

Lĩnh vực quản lý đất đai: Tập trung sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật đất đai nhằm quản lý chặt chẽ, nâng cao hiệu quả sử dụng, phát huy nguồn lực kinh tế, tài chính từ đất đai cho phát triển, giảm khiếu kiện trong lĩnh vực đất đai. Triển khai, thực hiện tổng kiểm kê đất đai toàn quốc, tập trung xây dựng quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2050 cấp quốc gia. Trong quý II năm 2020 trình Chính phủ ban hành cơ sở pháp lý cho việc thực hiện giao dịch điện tử về đất đai, rút ngắn thời gian thực hiện các thủ tục cấp giấy chứng nhận sở hữu nhà công trình gắn liền với đất, thủ tục chuyển quyền sở hữu nhà, đăng ký quyền sử dụng đất để nâng cao chỉ số đăng ký tài sản (A7) lên từ 10 đến 15 bậc, rút ngắn thời gian thực hiện đăng ký tài sản trên thực tế xuống còn không quá 30 ngày. Nâng cao xếp hạng chỉ số Chất lượng hành chính đất đai lên từ 5 đến 7 bậc; phối hợp với tòa án nghiên cứu đề xuất các giải pháp công khai số liệu về giải quyết tranh chấp đất đai, rút ngắn thời gian xử lý các vụ việc về tranh chấp đất đai…

Lĩnh vực tài nguyên nước: Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện chính sách, pháp luật nhằm tăng cường trách nhiệm của từng ngành, địa phương, doanh nghiệp trong quản lý, sử dụng tài nguyên nước. Điều tra, kiểm kê tài nguyên nước quốc gia, lập quy hoạch tài nguyên nước quốc gia và các lưu vực sông liên tỉnh. Giám sát việc khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải; theo dõi, đánh giá, dự báo tình hình suy thoái, cạn kiệt, xâm nhập mặn nguồn nước; thực hiện các giải pháp phòng, chống khô hạn, xâm nhập mặn, ứng phó với BĐKH, nước biển dâng, trước mắt ưu tiên những vùng bị ảnh hưởng nặng. Điều hòa, phân bổ nguồn nước cho các mục đích sử dụng nước…

Lĩnh vực địa chất và khoáng sản: Tổng kết đánh giá Luật Khoáng sản, xây dựng Quy hoạch điều tra cơ bản địa chất về khoáng sản quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến 2050; thực hiện thống kê, kiểm kê tài nguyên khoáng sản trên phạm vi toàn quốc; triển khai điều tra tổng thể về khoáng sản và hoàn thiện nền bản đồ địa chất tỷ lệ 1:50.000 vùng Tây Bắc, Trung Trung Bộ phục vụ quy hoạch PTBV kinh tế - xã hội. Sửa đổi Nghị định số 22/2012/NĐ-CP quy định về đấu giá quyền khai thác khoáng sản để chuyển hóa nguồn tài nguyên khoáng sản thành nguồn lực cho phát triển. Điều tra, đánh giá đặc điểm cấu trúc địa chất, địa chất công trình, đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng lãnh thổ phục vụ xây dựng và phát triển hạ tầng dải ven bờ biển Việt Nam. Đẩy mạnh thực hiện đấu giá quyền khai thác khoáng sản; tính tiền sử dụng số liệu, thông tin về kết quả điều tra, thăm dò khoáng sản của Nhà nước. Phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương ngăn chặn có hiệu quả tình trạng khai thác cát sỏi; nghiên cứu các giải pháp phòng chống sạt lở bờ sông, ven biển.

Lĩnh vực quản lý biển và hải đảo: Triển khai Chiến lược phát triển bền vững kinh tế biển, tăng cường nghiên cứu khoa học và điều tra cơ bản về biển để từng bước làm chủ biển khơi. Rà soát, đánh giá để hoàn thiện thể chế về quản lý tổng hợp tài nguyên và môi trường biển. Tập trung xây dựng Quy hoạch không gian biển quốc gia, Quy hoạch tổng thể khai thác, sử dụng bền vững tài nguyên vùng bờ của quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050…

Lĩnh vực môi trường: Tập trung nguồn lực xây dựng Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật BVMT; Quy hoạch bảo vệ môi trường quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Quy hoạch bảo tồn đa dạng sinh học quốc gia thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; Chiến lược BVMT giai đoạn 2020-2030, tầm nhìn đến năm 2040. Tạo chuyển biến căn bản, chủ động trong công tác quản lý, BVMT, xây dựng nền tảng pháp lý cho phát triển kinh tế tuần hoàn. Hoàn thiện chính sách pháp luật, tăng cường các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường theo nguyên tắc người gây ô nhiễm phải trả tiền; thiết lập cơ chế sàng lọc dự án từ giai đoạn chuẩn bị đầu tư, phòng ngừa, giảm thiểu, kiểm soát các nguồn gây ô nhiễm; bảo vệ các khu vực nhạy cảm về môi trường; khuyến khích phát triển công nghiệp môi trường, tăng cường tái chế, tái sử dụng chất thải. Ban hành các quy chuẩn, tiêu chuẩn môi trường phù hợp chuẩn mực khu vực và quốc tế; xây dựng lộ trình áp dụng để thiết lập hàng rào kỹ thuật ngăn ngừa nguy cơ ô nhiễm môi trường vào Việt Nam. Xây dựng cơ chế, chính sách để điều chỉnh hành vi tiêu dùng, quy định trách nhiệm của nhà sản xuất, phân phối trong thu hồi, tái chế các sản phẩm thải bỏ, khuyến khích phát triển sản phẩm, nhiên liệu, nguyên liệu thân thiện với môi trường. Ứng dụng công nghệ để quản lý môi trường thông minh, phát huy vai trò trung tâm của người dân, các tổ chức chính trị xã hội trong công tác giám sát, thực hiện BVMT...

Lĩnh vực biến đổi khí hậu: Tập trung triển khai thực hiện Chỉ thị số 23/CT-TTg ngày 05/9/ 2019 về đẩy mạnh thực hiện Nghị quyết 120/NQ-CP về phát triển bền vững đồng ĐBSCL thích ứng với BĐKH. Tăng cường điều phối liên vùng trong đầu tư, phát triển bền vững, thích ứng với BĐKH; triển khai chương trình đánh giá liên ngành để có giải pháp tổng thể công trình và phi công trình phòng chống sạt lở, sụt lún…

Lĩnh vực khí tượng thủy văn: Đổi mới công tác dự báo, đa dạng hoá sản phẩm khí tượng thuỷ văn phục vụ phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai. Tiếp tục hoàn thiện hệ thống văn bản quy phạm pháp luật. Nâng cao năng lực, chất lượng dự báo, cảnh báo, nhất là dự báo xa; dự báo, cảnh báo kịp thời các hiện tượng thời tiết, thủy văn cực đoan, nguy hiểm phục vụ phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai. Dự báo diễn biến dòng chảy, thủy văn, cảnh báo sớm chi tiết đối các đợt mưa lũ lớn để chỉ đạo vận hành an toàn hồ chứa thủy lợi, thủy điện, hồ đập, đê điều. Thực hiện xã hội hóa trong cung cấp dịch vụ dự báo khí tượng thủy văn. Đảm bảo cảnh báo sớm và đủ độ tin cậy đối với các trận lũ vừa và lớn trên các hệ thống sông chính; tăng thời hạn dự báo, cảnh báo lũ cho các hệ thống sông lớn ở Bắc Bộ lên đến 2-3 ngày, lũ ở Trung Bộ lên đến 2 ngày, lũ ở Nam Bộ lên đến 10 ngày với độ tin cậy 80 - 85%; cảnh báo sớm về nguy cơ lũ quét, sạt lở đất đủ độ chi tiết đối với các khu vực…

Lĩnh vực đo đạc, bản đồ: Tiếp tục xây dựng và hoàn thiện, bổ sung các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy định kỹ thuật và hệ thống các định mức kinh tế - kỹ thuật về đo đạc bản đồ cho phù hợp với các quy định của Luật Đo đạc và Bản đồ. Xây dựng các quy định pháp luật, cơ chế chính sách phục vụ công tác quản lý hoạt động đo đạc, bản đồ. Cập nhật, chia sẻ, khai thác và sử dụng có hiệu quả hạ tầng dữ liệu không gian địa lý quốc gia (NSDI) phục vụ Chính phủ điện tử, quản lý lãnh thổ, biên giới quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai và BVMT. Trước mắt cung cấp dữ liệu ở tỷ lệ 1/25 000 phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế xã hội…

Lĩnh vực viễn thám: Triển khai ứng dụng công nghệ viễn thám trong công tác điều tra cơ bản về tài nguyên, quản lý, lập quy hoạch, giám sát nguồn nước xuyên biên giới, giám sát về môi trường biến động diện tích đất rừng, biển, hải đảo, các khu vực có nguy cơ sạt lở, giám sát một số vùng biển, đảo trọng điểm xa bờ bằng công nghệ viễn thám phục vụ phát triển kinh tế xã hội và bảo đảm an ninh quốc phòng. Cập nhật dữ liệu viễn thám quốc gia và siêu dữ liệu viễn thám quốc gia phục vụ quy hoạch phát triển kinh tế, xã hội. Triển khai hợp tác với Ấn Độ (cơ quan ISRO) lập trạm Dò tìm, tiếp nhận dữ liệu và Trung tâm xử lý dữ liệu ảnh vệ tinh (trạm ASEAN - Ấn Độ)…

Lĩnh vực công nghệ thông tin và dữ liệu tài nguyên môi trường: Triển khai xây dựng cơ sở dữ liệu quốc gia về quan trắc tài nguyên môi trường phục vụ mục tiêu hoạch định chính sách, phát triển kinh tế - xã hội, phòng chống thiên tai, ứng phó với BĐKH, bảo đảm an ninh - quốc phòng. Tiếp tục xây dựng, hoàn thiện cơ sở dữ liệu tài nguyên và môi trường, bảo đảm kết nối, liên thông, chia sẻ với các cơ sở dữ liệu quốc gia, cơ sở dữ liệu của các Bộ, ngành, địa phương thông qua nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu quốc gia phục vụ phát triển, vận hành Chính phủ điện tử…

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký.

TTCNTT
 
Tin tức gần đây
TIN VIDEO VÀ THƯ GIÃN
THỐNG KÊ
Đang truy cập : 98
Lượt truy cập : 3245063
Cơ quan quản lý : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
Địa chỉ liên hệ: 837 Trần Hưng Đạo, P Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang
 Điện thoại : 02963.853709 - 02963.854941
Email : sotnmt@angiang.gov.vn - Hộp thư cộng tác