Toàn thể cán bộ công chức Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang cam kết: "Không ngừng cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính đơn giản, phù hợp luật định và tổ chức thực hiện đúng hạn, thân thiện với khách hàng"
Những điểm mới về quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp
Thay đổi độ tương phản: Xem với cở chữ: A+ A- In bài: 22/05/2020
Ngày 05/5/2020, Chính phủ ban hành Nghị định số 53/2020/NĐ-CP quy định phí bảo vệ môi trường đối với nước thải, Nghị định này gồm có 4 Chương 12 Điều, có hiệu lực vào ngày 01/7/2020. Thay thế Nghị định số 154/2016/NĐ-CP ngày 16/11/2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải.

Về đối tượng chịu phí nước thải công nghiệp được bổ sung thêm cơ sở nuôi trồng thủy sản thuộc diện phải lập báo cáo đánh giá tác động môi trường hoặc kế hoạch bảo vệ môi trường theo quy định; nhà máy điện; hệ thống xử lý nước thải tập trung tại khu đô thị; cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu kinh tế, cảng cá, khu công nghệ cao và các khu khác; cơ sở sản xuất, chế biến khác có phát sinh nước thải từ hoạt động sản xuất, chế biến.

Về mức phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp được áp dung cụ thể như sau: Đối với năm 2020 vẫn áp dụng mức phí 1.500.000 đồng/năm đối với cơ sở có tổng lượng nước thải trung bình trong năm dưới 20 m3/ngày (24 giờ), nhưng kể từ ngày 01/01/2021 trở đi mức phí sẽ là 4.000.000 đồng/năm đối với cơ sở có lưu lượng nước thải bình quân từ 10 đến dưới 20 m3/ngày (24 giờ), mức phí 3.000.000 đồng/năm đối với cơ sở có lưu lượng nước thải bình quân từ 5 đến dưới 10 m3/ngày (24 giờ) và mức phí 2.500.000 đồng/năm đối với cơ sở có lưu lượng nước thải bình quân dưới 5 m3/ngày (24 giờ).

Đối với cơ sở thuộc đối tượng thực hiện quan trắc nước thải tự động, liên tục theo quy định pháp luật: Việc kê khai, tính toán, thẩm định số phí phải nộp được xác định theo từng kỳ 24 giờ, trong đó: hàm lượng các thông số ô nhiễm tính phí và tổng lượng nước thải thải ra của cơ sở được tính theo giá trị trung bình ngày (24 giờ) của các kết quả đo. Trường hợp thông số ô nhiễm tính phí không thuộc các thông số quan trắc nước thải tự động, liên tục thì hàm lượng các thông số ô nhiễm theo số liệu quan trắc định kỳ.

Ngoài ra, cơ sở có nhiều điểm xả nước thải, phí biến đổi của cơ sở là tổng số phí biến đổi được xác định tại mỗi điểm xả nước thải.

Sở Tài nguyên và Môi trường và Phòng Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm: (1) Phối hợp với các cơ quan liên quan tiến hành phân loại đối tượng nộp phí cố định và phí biến đổi theo quy định tại khoản 2 Điều 6 Nghị định này. (2) Thẩm định tờ khai phí bảo vệ môi trường đối với nước thải công nghiệp, ra thông báo số phí phải nộp, quản lý thu, nộp phí bảo vệ môi trường. (3) Phòng Tài nguyên và Môi trường tổng hợp số liệu thu phí bảo vệ môi trường báo cáo Sở Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 3 năm sau. (4) Sở Tài nguyên và Môi trường: Tổng hợp số liệu về phí bảo vệ môi trường đối với nước thải tại địa phương, báo cáo Bộ Tài nguyên và Môi trường trước ngày 31 tháng 5 năm sau. Đề xuất việc sửa đổi, bổ sung về mức thu, quản lý sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với nước thải (nếu có) gửi Bộ Tài nguyên và Môi trường.

Cơ quan thuế có trách nhiệm: Kiểm tra, đôn đốc, quyết toán việc thu, nộp, phí bảo vệ môi trường đối với nước thải của tổ chức cung cấp nước sạch và cơ quan tài nguyên môi trường trên địa phương.

TT&BTĐDSH
 
Tin tức gần đây
TIN VIDEO VÀ THƯ GIÃN
THỐNG KÊ
Đang truy cập : 79
Lượt truy cập : 3653977
Cơ quan quản lý : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
Địa chỉ liên hệ: 837 Trần Hưng Đạo, P Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang
 Điện thoại : 02963.853709 - 02963.854941
Email : sotnmt@angiang.gov.vn - Hộp thư cộng tác