Toàn thể cán bộ công chức Sở Tài nguyên Môi trường tỉnh An Giang cam kết: "Không ngừng cải tiến các quy trình, thủ tục hành chính đơn giản, phù hợp luật định và tổ chức thực hiện đúng hạn, thân thiện với khách hàng"
Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang
Thay đổi độ tương phản: Xem với cở chữ: A+ A- In bài: 09/02/2021
Vừa qua, Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang vừa ban hành Quyết định số 57/2020/QĐ-UBND quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.

Nguồn ảnh: Moitruong.com.vn

Theo Quyết định, các loại tài nguyên, sản phẩm tài nguyên được tính thuế tài nguyên bao gồm:

+ Đá xây dựng là đá khối để xẻ, trừ đá hoa trắng, granite và dolomit: giá tính thuế tài nguyên dao động từ 850.000 đồng/m3 đêấn 9.000.000 đồng/m3;

+ Đá xây dựng là đá mỹ nghệ, gồm tất cả các loại đá làm mỹ nghệ: giá tính thuế tài nguyên dao động từ 850.000 đồng/m3 đến 3.500.000 đồng/m3;

+ Đá xây dựng là đá làm vật liệu xây dựng thông thường: giá tính thuế tài nguyên từ 950.000 đồng/m3 đến 340.000 đồng/m3;

+ Cát san lấp: giá tính thuế tài nguyên là 60.000 đông/m3;

+ Cát xây dựng: giá tính thuế tài nguyên từ 100.000 đồng/m3 đến 250.000 đồng/m3;

+ Đất sét làm gạch, ngói: giá tính thuế tài nguyên là 170.000 đồng/m3;

+ Đá Grante: giá tính thuế tài nguyên trung bình từ 2.200.000 đồng/m3 đến 7.000.000 đồng/m3;

+ Cao lanh: giá tính thuế tài nguyên từ 260.000 đồng/m3 đến 700.000 đồng/m3 tùy loại;

+ Nước thiên nhiên gồm nước khoáng thiên thiên nhiên, nước nóng thiên nhiên, nước thiên nhiên tinh lọc đóng chai, đóng hộp loại trung bình có giá tính thuế tài nguyên là 330.000 đồng/m3, loại chất lượng cao có giá tính thuế tài nguyên là 800.000 đồng/m3;

+ Nước thiên nhiên là nước ngầm có giá tính thuế tài nguyên là 5.000 đồng/m3;

+ Nước thiên nhiên dùng trong sản xuất bia, rượu, nước giải khát, nước đá có giá tính thuế tài nguyên là 40.000 đồng/m3; dùng cho mục đích vệ sinh công nghiệp, sản xuất chế biến thủy, hải sản và các mục đích khác có giá tính thuế tài nguyên là 4.000 đồng/m3;

Giá tính thuế tài nguyên trên không bao gồm giá trị gia tăng.

Quyết định này áp dụng đối với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phất triển nông thôn, cơ quan thuế các cấp và các cơ quan khác có liên quan; tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên theo quy định.

Quyết định có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 và thay thế Quyết định số 67/2019/QĐ-UBND ngày 20/12/2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên trên địa bàn tỉnh An Giang.

TTCNTT
 
 
Tin tức gần đây
TIN VIDEO VÀ THƯ GIÃN
THỐNG KÊ
Đang truy cập : 99
Lượt truy cập : 4000506
Cơ quan quản lý : Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh An Giang.
Địa chỉ liên hệ: 837 Trần Hưng Đạo, P Bình Khánh, TP Long Xuyên, An Giang
 Điện thoại : 02963.853709 - 02963.854941
Email : sotnmt@angiang.gov.vn - Hộp thư cộng tác