Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người đã đăng ký quyền sử dụng đất lần đầu

– Trình tự thực hiện

- Bước 1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang và nhận biên nhận hồ sơ nếu hồ sơ hoàn chỉnh (đúng theo yêu cầu về thành phần và số lượng hồ sơ).

Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh, không tiếp nhận và hướng dẫn người sử dụng đất hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, sự đầy đủ của hồ sơ, viết biên nhận hồ sơ. Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang thực hiện luân chuyển hồ sơ về Văn phòng Đăng ký đất đai (01 ngày).

- Bước 3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang chuyển qua và thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về lập bản đồ địa chính khu đất, đăng ký đất đai, đăng ký vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, in Giấy chứng nhận, chuyển cơ quan thuế (03 ngày).

- Bước 4. Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ thuế và trả kết quả cho người sử dụng đất và Văn phòng Đăng ký đất đai (05 ngày).

- Bước 5. Người sử dụng đất đi thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi nhận được thông báo thuế từ cơ quan thuế và nộp chứng từ cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Bước 6. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ký Giấy chứng nhận (05 ngày).

- Bước 7. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về lưu trữ hồ sơ địa chính và chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang (01 ngày).

- Bước 8. Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang thông báo cho người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính đến nhận kết quả; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thu phí, lệ phí theo quy định và trao kết quả giải quyết hồ sơ (01 ngày).

* Xử lý khác:

Trường hợp phải trích đo khu đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện công tác trích đo theo quy định (thời gian trả kết quả được tăng thêm 05 ngày).

Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định thì Văn phòng Đăng ký đất đai gửi phiếu lấy ý kiến cơ quan quản lý nhà nước đối với loại tài sản đăng ký. Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất có trách nhiệm trả lời bằng văn bản (thời gian trả kết quả được tăng thêm 05 ngày).

Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì thực hiện thêm nghiệp vụ cho thuê đất trước khi cấp Giấy chứng nhận, thời gian trả kết quả được tăng thêm 08 ngày (không kể thời gian người sử dụng đất ký hợp đồng thuê đất).

Trường hợp cơ sở tôn giáo chưa có văn bản xác nhận cơ sở thờ tự hợp pháp thì Văn phòng đăng ký đất đai chuyển hồ sơ cho Ban Tôn giáo để xác nhận. Trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến của Văn phòng Đăng ký đất đai, Ban Tôn giáo có văn bản xác định tư cách pháp nhân của cơ sở tôn giáo (thời gian trả kết quả được tăng thêm 07 ngày). 

– Cách thực hiện

Nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang

– Thành phần, số lượng hồ sơ

01 bộ

1. Chứng nhận quyền sử dụng đất:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK.

(3) Quyết định thành lập tổ chức (nếu có); cơ sở tôn giáo được phép hoạt động tại Việt Nam (bản sao có công chứng hoặc bản sao có đối chiếu).

(4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

2. Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là nhà ở:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

(2) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính):

(2.1) Người Việt Nam định cư ở nước ngoài sở hữu nhà ở tại Việt Nam phải có các giấy tờ sau:

- Giấy tờ về mua bán hoặc nhận tặng cho hoặc nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Một trong các giấy tờ của bên chuyển quyền.

(2.2) Tổ chức trong nước, người Việt Nam định cư ở nước ngoài thực hiện dự án đầu tư, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài phải có giấy tờ theo quy định sau:

- Trường hợp đầu tư xây dựng nhà ở để kinh doanh thì phải có một trong những giấy tờ về dự án phát triển nhà ở để kinh doanh (quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư);

- Trường hợp mua, nhận tặng cho, nhận thừa kế nhà ở hoặc được sở hữu nhà ở thông qua hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có giấy tờ về giao dịch đó theo quy định của pháp luật về nhà ở;

- Trường hợp nhà ở đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ thì phải có ý kiến bằng văn bản của cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và nay phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt (nếu có).

- Sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở);

- Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

(3) Quyết định thành lập tổ chức (nếu có); cơ sở tôn giáo được phép hoạt động tại Việt Nam (bản sao có công chứng hoặc bản sao có đối chiếu).

(4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

3. Chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là công trình xây dựng:

(1) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04a/ĐK;

(2) Một trong các giấy tờ về quyền sở hữu công trình xây dựng (bản sao giấy tờ đã có công chứng hoặc chứng thực hoặc bản sao giấy tờ và xuất trình bản chính để cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra đối chiếu và xác nhận vào bản sao hoặc bản chính): hồ sơ thiết kế xây dựng của công trình đối với trường hợp chứng nhận quyền sở hữu công trình trên đất nông nghiệp.

- Trường hợp tạo lập công trình xây dựng thông qua đầu tư xây dựng mới theo quy định của pháp luật thì phải có quyết định phê duyệt dự án hoặc quyết định đầu tư dự án hoặc giấy phép đầu tư hoặc giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép xây dựng do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp và giấy tờ về quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai hoặc hợp đồng thuê đất với người sử dụng đất có mục đích sử dụng đất phù hợp với mục đích xây dựng công trình;

- Trường hợp tạo lập công trình xây dựng bằng một trong các hình thức mua bán, nhận tặng cho, đổi, nhận thừa kế hoặc hình thức khác theo quy định của pháp luật thì phải có văn bản về giao dịch đó theo quy định của pháp luật;

- Trường hợp không có một trong những giấy tờ nêu trên đây thì phải được cơ quan quản lý về xây dựng cấp tỉnh xác nhận công trình xây dựng tồn tại trước khi có quy hoạch xây dựng mà nay vẫn phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

- Trường hợp công trình đã xây dựng không phù hợp với giấy tờ về quyền sở hữu công trình nêu trên đây thì phần diện tích công trình không phù hợp với giấy tờ phải được cơ quan có thẩm quyền cấp phép xây dựng kiểm tra, xác nhận diện tích xây dựng không đúng giấy tờ không ảnh hưởng đến an toàn công trình và phù hợp với quy hoạch xây dựng đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

(3) Quyết định thành lập tổ chức (nếu có); cơ sở tôn giáo được phép hoạt động tại Việt Nam (bản sao có công chứng hoặc bản sao có đối chiếu).

(4) Tờ khai lệ phí trước bạ, tiền sử dụng đất, tiền thuê đất (đối với trường hợp thuê đất).

– Thời hạn giải quyết

16 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

- Trường hợp phải trích đo khu đất thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 05 ngày.

- Trường hợp chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất không có giấy tờ hoặc hiện trạng tài sản có thay đổi so với giấy tờ theo quy định thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 05 ngày.

- Trường hợp người sử dụng đất thuộc đối tượng phải thuê đất theo quy định của Luật Đất đai thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 08 ngày.

- Trường hợp cơ sở tôn giáo chưa có văn bản xác nhận cơ sở thờ tự hợp pháp thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 07 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cơ sở tôn giáo

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Cơ quan hoặc người có thẩm quyền được uỷ quyền hoặc phân cấp thực hiện: Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Cục Thuế, Ban Tôn giáo, Cơ quan quản lý nhà nước đối với tài sản gắn liền với đất (Sở Xây dựng hoặc Ban Quản lý Khu kinh tế hoặc UBND cấp huyện).

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định cho thuê đất và hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp phải thuê đất).

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Phí, lệ phí

* Lệ phí:

STT

Nội dung thu

Mức thu

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (chỉ có quyền sử dụng đất)

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất

 

Cấp giấy chứng nhận 

100.000 đồng/giấy

500.000 đồng/giấy

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Mẫu đơn được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT bao gồm:

-  Mẫu số 04a/ĐK: Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Mẫu số 04b/ĐK: Danh sách người sử dụng chung thửa đất, chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất.

- Mẫu số 04d/ĐK: Danh sách tài sản gắn liền với đất trên cùng một thửa đất.

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính  

Tổ chức, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất mà chưa được cấp Giấy chứng nhận, được công nhận quyền sử dụng đất và cấp Giấy chứng nhận lần đầu khi có các điều kiện sau:

+ Đất đang sử dụng ổn định, đúng mục đích, không có tranh chấp;

+ Chưa có thông báo thu hồi đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền tại vị trí xin cấp Giấy chứng nhận;

+ Cơ sở tôn giáo hợp pháp đang sử dụng đất có nguồn gốc không phải do lấn chiếm mà có, không phải do nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất sau ngày 01 tháng 7 năm 2004.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính.

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19 tháng 5 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

- Thông tư số 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết một số Điều của Nghị định 43/2014/NĐ-CP và Nghị định số 44/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

- Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.