Giao đất, cho thuê đất không thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt hoặc phải cấp giấy chứng nhận đầu tư mà người xin giao đất, thuê đất là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao. (Đối với trường hợp giao đất, cho thuê đất để thực dự án vì mục đích quốc phòng an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng thì nộp hồ sơ xin giao đất, thuê đất trong thời gian thực hiện phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư đã được phê duyệt mà không phải chờ đến khi hoàn thành việc giải phóng mặt bằng)

– Trình tự thực hiện

- Bước 1. Người sử dụng đất nộp hồ sơ tại Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang và nhận biên nhận hồ sơ nếu hồ sơ hoàn chỉnh (đúng theo yêu cầu về thành phần và số lượng hồ sơ).

Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh, không tiếp nhận và hướng dẫn người sử dụng đất hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra tính pháp lý, sự đầy đủ của hồ sơ, viết biên nhận hồ sơ. Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang thực hiện luân chuyển hồ sơ về Văn phòng Đăng ký đất đai (01 ngày).

- Bước 3. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện tiếp nhận hồ sơ từ Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang chuyển qua và thực hiện xác định diện tích, loại đất, vị trí (01 ngày).

Trường hợp không có Bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiệp vụ về lập bản đồ địa chính khu đất.

- Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường thẩm tra hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất (05 ngày).

- Bước 5. Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành quyết định giao đất hoặc cho thuê đất (03 ngày).

- Bước 6. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính; tổ chức bàn giao đất trên thực địa; in Giấy chứng nhận (nếu thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận); chuyển cơ quan tài chính và cơ quan thuế để xác định số tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp và được giảm trừ theo quy định (01 ngày).

- Bước 7. Cơ quan tài chính, cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính phải nộp, được giảm trừ (nếu có) và trả kết quả cho người sử dụng đất, Văn phòng Đăng ký đất đai (05 ngày).

- Bước 8. Người sử dụng đất đi thực hiện nghĩa vụ tài chính sau khi nhận được thông báo thuế từ cơ quan thuế và nộp chứng từ cho Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Bước 9. Sở Tài nguyên và Môi trường xem xét, ký Giấy chứng nhận (02 ngày).

- Bước 10. Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về lưu trữ hồ sơ địa chính và chuyển kết quả cho Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang (01 ngày).

- Bước 11. Trung tâm Hành chính công tỉnh An Giang thông báo cho người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính đến nhận kết quả; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thu phí, lệ phí theo quy định và trao kết quả giải quyết hồ sơ (01 ngày).

* Xử lý khác:

- Trường hợp không có Bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất thì Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện về lập bản đồ địa chính khu đất (thời gian trả kết quả được tăng thêm 05 ngày).

- Trường hợp phải thuê đất thì Sở Tài nguyên và Môi trường và chủ đầu tư cùng tiến hành ký kết hợp đồng (thời gian trả kết quả được tăng thêm 03 ngày).

- Trường hợp cơ quan nhà nước phải thuê tư vấn xác định giá đất đối với các khu đất có giá trị trên 20 tỷ đồng thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 15 ngày (có thông tin cho doanh nghiệp biết). 

– Cách thức thực hiện

Nộp hồ sơ trực tuyến, trực tiếp hoặc qua đường bưu điện đến Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh An Giang.

– Thành phần, số lượng hồ sơ

01 bộ

- Đơn xin giao đất, thuê đất (Mẫu số 01 được ban hành Kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT);

- Dự án đầu tư hoặc Báo cáo kinh tế - kỹ thuật (bản chính);

- Quyết định phê duyệt Dự án đầu tư hoặc quyết định phê duyệt Báo cáo kinh tế kỹ thuật (bản sao có công chứng hoặc bản sao có đối chiếu);

- Quyết định chủ trương đầu tư của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đối với dự án của tổ chức kinh tế (bản sao có công chứng hoặc bản sao có đối chiếu);

- Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với dự án thuộc trường hợp phải cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư theo quy định của pháp luật đầu tư (bản sao có công chứng hoặc bản sao có đối chiếu);

- Đối với Doanh nghiệp nhà nước, Công ty TNHH Một thành viên mà chủ sở hữu là Nhà nước thì phải có văn bản xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về nguồn tiền tạo quỹ đất, nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước;

- Đối với Doanh nghiệp nhà nước đang sử dụng đất và đã cổ phần hóa thì phải có phương án cổ phần hóa được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt xác định cụ thể khu đất được tiếp tục sử dụng theo các hình thức giao hoặc thuê;

- Trường hợp xin giao đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh thì không phải nộp dự án đầu tư nhưng phải nộp bản sao quyết định đầu tư xây dựng công trình quốc phòng, an ninh của cơ quan nhà nước có thẩm quyền gồm các nội dung liên quan đến việc sử dụng đất hoặc quyết định phê duyệt quy hoạch vị trí đóng quân của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an;

- Trường hợp dự án sử dụng đất cho hoạt động khoáng sản thì phải có giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật;

- Các giấy tờ về đất đai, gồm:

+ Trường hợp dự án triển khai theo hình thức thu hồi đất thì nộp Giấy xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp huyện (bản chính) nơi có đất về việc hoàn tất công tác thu hồi đất, bồi thường, giải phóng mặt bằng và không còn các tranh chấp có liên quan đến khu đất (kèm bản sao có công chứng quyết định thu hồi đất, phương án và các chứng từ chi trả bồi thường);

+ Trường hợp dự án do Trung tâm Phát triển quỹ đất thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất thì nộp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất có công chứng, chứng thực kèm bản gốc Giấy chứng nhận;

+ Trường hợp dự án được giao đất công từ các cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp đang quản lý thì có biên bản bàn giao đất của đơn vị đang quản lý. Trường hợp chưa có biên bản bàn giao đất thì việc lập biên bản bàn giao đất cùng với việc lập biên bản xác định ranh giới, mốc giới khi đo đạc;

+ Các giấy tờ khác có liên quan đến nguồn gốc đất (nếu có).

- Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc quyết định thành lập tổ chức (bản sao có công chứng);

- Tờ khai lệ phí trước bạ; Tờ khai tiền sử dụng đất, tiền thuê đất. 

– Thời hạn giải quyết

20 ngày làm việc (không kể thời gian người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính).

- Trường hợp không có Bản trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo chính thửa đất thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 05 ngày.

- Trường hợp ký kết hợp đồng thuê đất thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 03 ngày.

- Trường hợp cơ quan nhà nước phải thuê tư vấn xác định giá đất đối với các khu đất có giá trị trên 20 tỷ đồng thì thời gian trả kết quả được tăng thêm 15 ngày.

– Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

– Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Tài nguyên và Môi trường, Văn phòng Đăng ký đất đai.

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Sở Tài chính, Cục Thuế.

– Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

- Quyết định giao đất, cho thuê đất của Ủy ban nhân dân tỉnh;

- Hợp đồng thuê đất (đối với trường hợp thuê đất);

- Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

– Phí, lệ phí

* Lệ phí:

STT

Nội dung thu

Mức thu

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (chỉ có quyền sử dụng đất)

Đối với giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất

1

Cấp giấy chứng nhận 

a

Đối với cá nhân

 

 

 

Tại các phường, thị trấn

25.000 đồng/giấy

100.000 đồng/giấy

 

Tại các xã còn lại

10.000 đồng/giấy

50.000 đồng/giấy

b

Đối với tổ chức

100.000 đồng/giấy

500.000 đồng/giấy

2

Chứng nhận đăng ký biến động 

a

Đối với cá nhân

 

 

 

Tại các phường, thị trấn

15.000 đồng/lần

 

 

Tại các xã còn lại

5.000 đồng/lần

 

b

Đối với tổ chức

20.000 đồng/lần

 

3

Cấp lại, cấp đổi, xác nhận thay đổi trên giấy chứng nhận

(trừ trường hợp khi có sai sót về thông tin do lỗi của đơn vị thu lệ phí)

a

Đối với cá nhân

 

 

 

Tại các phường, thị trấn

20.000 đồng/lần

20.000 đồng/lần

 

Tại các xã còn lại

10.000 đồng/lần

10.000 đồng/lần

b

Đối với tổ chức

20.000 đồng/lần

50.000 đồng/lần

* Phí thẩm định:

STT

Diện tích đất

Mức thu phí
(đồng/hồ sơ)

1

Đối với tổ chức:

 

-

Dưới 1.000 m2

400.000

-

Từ 1.000 m2 đến dưới 5.000 m2

580.000

-

Từ 5.000 m2 đến dưới 01 ha

1.250.000

-

Từ 01 ha đến dưới 03 ha

2.230.000

-

Từ 03 ha đến dưới 05 ha

2.600.000

-

Từ 05 ha trở lên

2.970.000

2

Đối với cá nhân:

 

a

Đối với đất sản xuất, kinh doanh:

 

-

Diện  tích dưới 100 m2

200.000

-

Diện tích từ 100 m2 trở lên

250.000

b

Đối với đất ở:

 

-

Diện  tích dưới 100 m2

150.000

-

Diện tích từ 100 m2 trở lên

200.000

– Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn xin giao đất, cho thuê đất  (Mẫu số 01 kèm theo Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT)

– Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

 Không.

– Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Đất đai năm 2013.

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Đất đai.

- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung một số nghị định quy định chi tiết thi hành Luật đất đai.

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất;

- Nghị quyết số 07/2018/NQ-HĐND ngày 19 tháng 7 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định về mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà, tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Nghị quyết số 25/2018/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnh An Giang .