THỦ TỤC CẤP LẠI GIẤY CHỨNG NHẬN DO BỊ MẤT DO BỊ MẤT GIẤY CHỨNG NHẬN HOẶC MẤT TRANG BỔ SUNG GIẤY CHỨNG NHẬN ĐỐI VỚI HỘ GIA ĐÌNH, CÁ NHÂN, CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ, NGƯỜI VIỆT NAM ĐỊNH CƯ Ở NƯỚC NGOÀI

a. Trình tự thực hiện

- Bước 1. Người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính nộp hồ sơ theo tại Bộ phận tiếp nhận 01 cửa của Văn phòng UBND cấp huyện và nhận biên nhận hồ sơ nếu hồ sơ hoàn chỉnh (đúng theo yêu cầu về số lượng và thành phần hồ sơ nêu bên dưới).

Trường hợp hồ sơ chưa hoàn chỉnh, không tiếp nhận và hướng dẫn cho hộ gia đình, cá nhân hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ (nếu có).

- Bước 2. Cán bộ tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra tính pháp lý, sự đầy đủ của hồ sơ, viết biên nhận hồ sơ (01 ngày).

- Bước 3. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai viết thông báo về việc mất Giấy chứng nhận hoặc mất Trang bổ sung Giấy chứng nhận và gửi cho Ủy ban nhân dân cấp xã để niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã (02 ngày).

Nội dung thông báo mất Giấy chứng nhận gồm: các thông tin được ghi trên Giấy chứng nhận, thời hạn tiến hành lập thủ tục cấp lại Giấy chứng nhận và các thông tin cần thiết khác.

Sau 30 ngày kể từ ngày niêm yết thông báo mất Giấy chứng nhận hoặc mất Trang bổ sung Giấy chứng nhận tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã nếu không có phát sinh tranh chấp, khiếu nại, Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về đăng ký biến động, chỉnh lý hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu địa chính, in Giấy chứng nhận (03 ngày). Đồng thời, luân chuyển hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường.

- Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp, ký Giấy chứng nhận mới (05 ngày).

- Bước 5. Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai thực hiện nghiệp vụ chuyên môn về lưu trữ hồ sơ địa chính và chuyển kết quả cho Bộ phận một cửa (01 ngày).

- Bước 6. Bộ phận một cửa thông báo cho người có yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính đến nhận kết quả; kiểm tra việc hoàn thành nghĩa vụ tài chính; thu phí, lệ phí theo quy định và trao kết quả giải quyết hồ sơ (01 ngày).

b. Cách thức thực hiện

trực tiếp tại cơ quan hành chính.

c. Thành phần, số lượng hồ sơ

(01 bộ)

- Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 10/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT);

- Tờ tường trình về việc mất Giấy chứng nhận hoặc mất Trang bổ sung Giấy chứng nhận được Ủy ban nhân xã nơi có đất xác nhận.

d. Thời hạn giải quyết

(43 ngày)

- Trường hợp mất Giấy chứng nhận nhưng người đứng tên trên Giấy chứng nhận đã chết thì xử lý như sau:

Thực hiện các bước quy định tại

Bước 1, Bước 2, Bước 3, Khoản a.

Bước 4. Sở Tài nguyên và Môi trường ký quyết định hủy Giấy chứng nhận đã cấp (không ký Giấy chứng nhận mới).

Bước 5. Văn phòng Đăng ký đất đai cấp văn bản xác nhận các thông tin trên Giấy chứng nhận đã hủy cho người thừa kế (người đại diện) để lập thủ tục phân chia thừa kế theo quy định pháp luật.

- Trường hợp mất Trang bổ sung của Giấy chứng nhận thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện việc cấp lại Trang bổ sung Giấy chứng nhận theo quy định tại Điều 16 Thông tư 02/2015/TT-BTNMT ngày 27 tháng 01 năm 2015 của Bộ Tài nguyên và Môi trường, sau khi đã thực hiện các Bước theo quy định tại Bước 1, Bước 2, Bước 3 Khoản a.

đ. Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính

Hộ gia đình, cá nhân, người Việt Nam định cư ở nước ngoài

e. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: Sở Tài nguyên và Môi trường

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng Đăng ký đất đai;

- Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai

- Cơ quan phối hợp (nếu có): Không

g. Kết quả thực hiện thủ tục hành chính

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

h. Phí, lệ phí

- Tại phường, thị trấn:

+ Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000đồng/giấy.

+ Trường hợp có tài sản gắn liền với đất: 100.000đồng/giấy.

- Tại các khu vực khác:

+ Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất: 10.000đồng/giấy.

+ Trường hợp có tài sản gắn liền với đất: 50.000đồng/giấy.

i. Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai

Đơn đề nghị cấp lại Giấy chứng nhận (Mẫu số 10/ĐK được ban hành kèm theo Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT).

k.Yêu cầu, điều kiện thực hiện thủ tục hành chính

Người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản gắn liền với đất khi mất Giấy chứng nhận phải chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu có hành vi khai báo việc mất giấy không trung thực.

l. Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính

- Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

- Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai;

- Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ địa chính;

- Thông tư số 30/2014/TT-BTNMT ngày 02/6/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất.

- Quyết định số 39/2015/QĐ-UBND ngày 17/11/2015 của UBND tỉnh An Giang ban hành quy định về trình tự thủ tục hành chính về đất đai trên địa bàn tỉnh An Giang.

- Quyết định số 61/2010/QĐ-UBND ngày 03/12/2010 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất;

- Quyết định số 14/2015/QĐ-UBND ngày 29/5/2015 của UBND tỉnh An Giang về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí thẩm định cấp quyền sử dụng đất trên địa bàn tỉnhAn Giang.